Nhiều người vẫn thường hỏi Địa chỉ cửa hàng bán trà bắc Thái Nguyên loại nào ngon nhất? Đối với người miền bắc thì không ai gọi là chè bắc cả, đối với người miền nam thì khái niệm chè bắc vẫn là một điều khó lý giải, dường như họ chỉ hiểu rất mơ hồ về khái niệm này. Vậy hiểu đúng về trà bắc là gì? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài viết này nhé ...
1. Trà bắc là gì?
Trà bắc là gì? Trà bắc là tên gọi chung của loại chè dân dã (chè khô) của người miền nam. Vì ít uống trà nên họ không biết nhiều về trà, với nhiều người, trà bắc là từ gọi chung cho tất cả các loại trà miền bắc, bất kể trà đó đến từ tỉnh nào, dù là Thái Nguyên hay Phú Thọ, Hà Nội. Giang, Lâm Đông ... Chờ đã.
2. Tại sao người miền nam lại gọi những loại trà này là bắc?
Từ năm 1954 đến năm 1975, chiến tranh miền Nam ác liệt, nhiều chiến sĩ và đồng bào miền Bắc đã vào chi viện cho chiến trường miền Nam. Sau khi đất nước thống nhất, đại đa số người dân ở lại miền nam, và theo thói quen sinh hoạt, họ sử dụng rất nhiều chè xanh bắc.
Người miền Nam dần dần tiếp xúc và sử dụng trà bắc. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết rõ về nguồn gốc của trà bắc. Vì vậy, chè miền bắc là tên gọi chung của người miền nam, một loại chè dân dã (chè khô).
Trước đây, người miền nam thường dùng trà đá và các loại trà hương như trà lài, trà ô long chứ ít khi dùng trà bắc nên thường không biết trà bắc là gì. Đa số người miền Nam dùng cà phê thay cho trà, vì họ không tiếp xúc nhiều với trà, thậm chí nhiều người còn không phân biệt được sự khác nhau giữa trà tự nhiên và trà hóa chất.
Một trong những loại trà có hương vị phổ biến ở miền nam là trà hoa nhài.
Nếu là chè tẩm hóa chất thì chè có: mùi thơm nồng, khi đưa lên mũi ngửi thấy mùi thơm khó chịu, hạt chè to, dễ vỡ.
Thường xuyên sử dụng trà tẩm hóa chất có thể gây ung thư hoặc bệnh thận ... vv. Hương trà tự nhiên, các cánh hoa không bị gãy, còn nguyên, (có thể có cả cánh hoa), mùi thơm nhẹ, dễ chịu, chỉ cần một lớp nhẹ.
3. Có những loại chè bắc nào ngon?
Nói đến trà thì có vô số loại trà bắc như trà Thái Nguyên, trà Shan Tuyết, trà đâm xứ Nghệ, trà mạn hảo và các loại trà nổi tiếng khác, cũng như trà sen Hồ Tây, trà lài, trà hoa sói, chè nếp, chè thơm ...
3.1. Trà Bắc Thái Nguyên
Chè Bắc Thái Nguyên gồm nhiều loại khác nhau, như: Trà Thái Nguyên, Phú Thọ, Lâm Đồng, ..v..v… Chè ngon nhất được trồng ở tỉnh Thái Nguyên. Thái Nguyên có nhiều vùng chè cho năng suất, sản lượng cao như Văn Hán, Tân Cương, Đồng Hỷ, Phú Lương,… Trong đó, vùng chè Tân Cương, Văn Hán được đánh giá là ngon nhất. Cây chè ở đây được thiên nhiên ưu đãi, sau khi được người dân chăm sóc, chế biến cẩn thận cây phát triển tốt nên chè vùng này thơm ngon hơn chè nơi khác.
Chè Bắc Thái Nguyên có màu xanh đậm, cuộn chặt, cánh chè gọn. Khi pha, nước trà rất trong, có màu xanh và vàng nhạt. Trà có vị đắng dịu, mùi thơm hài hòa dễ chịu, hậu vị ngọt hậu.
Chính vì lẽ đó mà hiện nay Chè Thái Nguyên là một trong những thương hiệu chè nổi tiếng nhất Việt Nam, không chỉ được người miền Bắc mà cả người miền Nam ưa chuộng.
3.2 Chè Shan Tuyết
Chè Shan tuyết là đặc sản nổi tiếng ở vùng núi cao Tây Bắc Việt Nam. Núi tuyết (có nghĩa là "tuyết trên núi") được đặt theo tên của lông mao màu trắng như tuyết trên búp trà.
Ở nước ta, chỉ có một số vùng cao như Yên Bái, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, ... là trồng rải rác loại chè này. Đây là một loại trà hoang dã có tuổi đời hàng thế kỷ, chỉ sống trên những ngọn núi cao của núi Hoàng Liên Sơn hay núi Tây Côn Lĩnh.
Shan Tuyết được biết đến là sản phẩm đứng đầu trong các dòng trà, không chỉ bởi sự khan hiếm mà còn bởi hương vị đặc biệt, dược tính cao và hoàn toàn nguyên chất.
3.3 Chè Nghệ An
Ngày nay, trà đâm đã được nhiều người biết đến, không chỉ ở Quỳ Hợp mà còn là thức uống phổ biến ở nhiều quán ăn, nhà hàng trên địa bàn TP Vinh. Đây cũng là thức uống đặc biệt dùng để chiêu đãi khách quý.
Để có được một bát chè đâm cần nhiều thời gian và công đoạn hơn so với cách làm chè lam thông thường. Đối với chè xanh, chọn những lá bánh tẻ, nhặt sạch, rửa sạch, cho vào cối tre già xay nhuyễn. Nếu chọn lá quá già, chè sẽ chuyển sang màu đen, nhìn không đẹp. Hoặc chè non quá nước sẽ bị đắng.
Vị trà xanh gợn sóng, có mùi thơm phức, lúc đầu hơi đắng, cuối cùng ngọt lịm nơi đầu lưỡi. Dư vị đặc trưng của vùng nước đặc sản này ai đã nếm thử sẽ nhớ mãi không quên.
3.4 Trà bạng xứ Thanh
Chè bạng là biểu tượng của cả xứ chè Thanh Hóa. Đây là một loại trà liên quan đến người Mường và người Thái. Nơi đây từng nổi tiếng với vùng chè cổ thụ được ghi chép trong địa chí. Nó là một trong những đặc sản ẩm thực nổi tiếng từ xa xưa. Tuy nhiên, không còn nhiều dấu vết của đồi chè để lại cho đến ngày nay, và dấu tích phổ biến nhất là đồi chè ở phía bắc của tỉnh.
Khác với các loại trà khác, chè Bạng có cách chế biến rất độc đáo: nguyên liệu được lựa chọn từ những lá chè bánh tẻ, phơi khô, tán nhuyễn và đun sôi để uống. Vì vậy, trà có hương vị đậm đà và giữ được vị tươi của trà, nhưng chỉ cần bạn mải mê nhấm nháp thêm thứ bánh rừng quê hương thì vị đắng sẽ bị át đi.
3.5 Trà mạn hảo
Phải nói loại trà thất truyền khiến thế hệ mai sau phải phân vân nhất chính là trà Mạn Hảo. Trà từng được mệnh danh là quốc hồn quốc túy của Việt Nam. Nó được coi là một trong ba thú vui của đàn ông Việt Nam thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20. Nó từng được phổ biến và đi vào ca dao truyền miệng thế giới:
“Làm trai biết đánh tổ tôm
Uống trà Mạn Hảo ngâm nôm Thúy Kiều.”
Tuy nhiên, sau những thăng trầm, thăng trầm của cuộc đời, và sự mất mát của vùngMạn Hảo qua Hiệp ước giữa Pháp và nhà Thanh,Mạn Hảo năm 1885 đã trở thành dĩ vãng, một niềm tiếc nuối và day dứt. Nỗi đau khổ của thế hệ mai sau.
Ngày nay, nhiều nhà máy, xí nghiệp đã đầu tư rất nhiều kinh phí để khôi phục lại trà Mạn Hảo lâu năm. Nhưng số lượng không lớn, chỉ tập trung ở miền bắc. Tôi hy vọng rằng bằng những nỗ lực không ngừng, Mạn Hảo sẽ được phục chế trong thời gian sớm nhất. Hãy nếm thử vị ngọt đọng lại quanh cổ họng bạn cho các thế hệ mai sau, và thưởng thức màu hổ phách huyền ảo đầy lôi cuốn. Kết nối với thế hệ cũ, quá khứ là thời kỳ vàng son của tổ tiên chúng ta.
3.6 Trà sen Tây Hồ
Chè sen hồ Tây hay còn gọi là chè sen Hà Nội, chè ướp sen hồ Tây là loại chè đặc trưng nhất của Thăng Long Hà Nội kể từ đó. Ban đầu, trà sen là thức quà độc đáo dành cho vua chúa, quan lại của các gia đình danh tiếng ở kinh đô.
Ngày nay, thưởng thức trà sen đá vốn là một nét văn hóa cao quý của cán bộ, công chức, người thành đạt Hà Nội đã trở thành một món quà vô cùng ý nghĩa và độc đáo.